*
*
*
*
*
*
*
*
*
*

HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM

DỰ THẢO ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2019

-----

1. Thông tin chung(tính đến thời điểm xây dựng Đề án)

1.1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu) và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường

-Tên trường: Học Viện Âm nhạc Quốc Gia Việt Nam

-Sứ mệnh: Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam là cơ sở đào tạo, nghiên cứu và biểu diễn âm nhạc chuyên nghiệp hàng đầu của cả nước; tham gia vào việc định hướng, giáo dục nhằm nâng cao đời sống âm nhạc cho toàn xã hội; đóng góp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Bạn đang xem: Cách thi vào học viện âm nhạc quốc gia

1.2. Quy mô đào tạo

Khối ngành/Nhóm ngành

Quy mô hiện tại

NCS

Học viên CH

ĐH

CĐSP

TCSP

GD chính quy

GD TX

GD chính quy

GD TX

GD chính quy

GD TX

Nhóm ngành II

31

62

388

19

Nhóm ngành III

Nhóm ngành IV

Nhóm ngành V

Nhómngành VI

Nhóm ngành VII

Tổng (ghi rõ cả số NCS, học viên cao học, SV ĐH, CĐ, TC)

31

62

388

19


1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất ( Năm 2017, năm 2018)

1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

-Phương thức tuyển sinh: cả hai năm 2017 và 2018 thực hiện phương án tuyển sinh theo phương thức: Thi kết hợp xét tuyển và phương thức xét tuyển thẳng

-Chỉ tiêu tuyển sinh và xét tuyển của Học viện được xác định theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo

1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất ( lấy từ kỳ thi Đại học đầu vào Năm 2017 và 2018)

Khối ngành/Ngành/Nhóm ngành/ tổ hợp xét tuyểt

Năm tuyển sinh - 2017

Năm tuyển sinh - 2018

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Nhóm ngành I

- Ngành 1

Tổ hợp 1:

Tổ hợp 2:

Tổ hợp 3:

………

- Ngành 2

- Ngành 3

- Ngành 4

……..

Nhóm ngành II

Tên ngành

Âm nhạc học

10

3

21.0

10

5

17.6

Sáng tác âm nhạc

5

2

21.0

6

2

17.6

Chỉ huy

5

2

21.0

6

0

17.6

Thanh nhạc

30

36

21.9

45

36

17.6

Piano

15

11

21.9

15

8

17.6

Biểu diễn nhạc cụ Phương tây

24

17

21.9

37

20

17.6

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

25

7

21.9

15

16

17.6

Nhạc Jazz

36

7

21.9

16

3

17.6

Tổng

150

85

X

150

90

2.Các thông tin của năm tuyển sinh

2.1. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đăng ký dự thi vào Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam phải có các điều kiện như sau:

-Tốt nghiệp Trung cấp âm nhạc hoặc có trình độ tương đương hệ trung cấp âm nhạc

-Tốt nghiệp THPT hoặc Bổ túc THPT

2.2. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh trong cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh

Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam tổ chức tuyển sinh bằng phương thứcthi kết hợp xét tuyển; phương thứcxét tuyển thẳngvà phương thứctuyển thẳng.

Khối thi: khối N.

2.3.1Phương thứcthi kết hợp xét tuyển

-Thi môn Cơ sở và môn Cơ bản,kết hợpxét tuyển môn Ngữ văn

(Môn Cơ sở: Chuyên môn chính; Môn Cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp)

Xem các phần thi chi tiết áp dụng cho từng ngành ở bảng sau:

STT

Tên ngành

Môn thi

1

Âm nhạc học

1. Môn cơ sở: Chuyên ngành (viết tiểu luận).

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc và Ghi âm).

+ Piano cơ bản.

2

Sáng tác âm nhạc

1. Môn cơ sở: Viết sáng tác.

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc và Ghi âm).

+ Piano cơ bản.

3

Chỉ huy

(02 Chuyên ngành)

1. Môn cơ sở: Chỉ huy

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc và Ghi âm)

+ Piano cơ bản.

4

Thanh nhạc

1. Môn cơ sở: Biểu diễn Thanh nhạc

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc và Ghi âm).

5

Piano

1. Môn cơ sở: Biểu diễn Piano

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc).

6

Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

(16 Chuyên ngành)

1. Môn cơ sở: Biểu diễn nhạc cụ

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc).

7

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

(07 Chuyên ngành)

1. Môn cơ sở: Biểu diễn nhạc cụ

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc).

8

Nhạc Jazz

(05 Chuyên ngành)

1. Môn cơ sở: Biểu diễn nhạc cụ

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc).

a.Xét tuyển môn Ngữ văn xét tuyển dựa trên một trong các kết quả sau:

-Điểm trung bình chung môn Ngữ văn trong học bạ (theo quy định của Bộ) của 3 năm học THPT

-Điểm trung bình chung môn Ngữ văn trong 3 năm học cuối trung cấp (theo quy định của Bộ) của chương trình Văn hoá phổ thông hệ TCCN

-Điểm thi môn Ngữ văn (theo quy định của Bộ) trong kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.

Lưu ý: Thí sinh bắt buộc phải chọn và đăng ký một trong 3 hình thức xét tuyển môn ngữ văn trên.

b.Dự kiến điểm trúng tuyển và cách tính điểm

Điểm trúng tuyển:

Điểm Chuyên ngành: Hội đồng tuyển sinh quyết định căn cứ kết quả tuyến sinhĐiểm trung bình chung Kiến thức âm nhạc tổng hợp: từ 5,00 điểm trở lên.

Cách tính điểm:

Điểm Chuyên ngành: Hội đồng chấm điểm độc lập và lấy điểm trung bình chungĐiểm Kiến thức âm nhạc tổng hợp: tính tổng các điểm thành phần (không có điểm thành phần bị điểm liệt).

2.3.2.Phương thứcxét tuyển thẳng:theo đề án Đối với cácthí sinh tốt nghiệp hệ TCCN tại Học viện ANQGVN và đã tốt nghiệp THPT. Trong đó: ngành Piano điểm tốt nghiệp chuyên ngành từ 9.5 điểm trở lên; Tất cả các ngành còn lại điểm tốt nghiệp chuyên ngành từ 9.0 điểm trở lên. Điểm tốt nghiệp các môn thuộc khối Kiến thức âm nhạc bao gồm: Lý thuyết âm nhạc, Hoà âm, Trích giảng âm nhạc, Hình thức âm nhạc, Ký xướng âm, Piano cơ bản (LSC) từ 7.0 điểm trở lên.

Chỉ tiêu xét tuyển là:không quá 15% trên tổng chỉ tiêu, tương đương 22 chỉ tiêu.

2.3.3.Phương thứctuyển thẳng: theo quy chế của Bộ GD&ĐT đối với các thí sinh đã đoạt giải thưởng tại các cuộc thi âm nhạc Quốc tế. Học viện sẽ xét công nhận các cuộc thi dựa trên tiêu chí và quy mô của cuộc thi mà thí sinh đã đoạt giải thưởng. Thủ tục xét tuyển theo quy chế của bộ GD&ĐT.

Lưu ý: các trường hợp có nguyện vọng xét thủ khoa thì không áp dụng xét tuyển thẳng hoặc tuyển thẳngmà phải tham gia thi tuyển theo đúng quy định.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo

Chỉ tiêu đăng ký năm 2019

-150 chỉ tiêu cho tất cả các chuyên ngành đào tạo hệ Đại học chính quy cụ thể:

TT

Mã trường

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu

theo xét KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

1

NVH

7210201

Âm nhạc học

10

2

NVH

7210203

Sáng tác âm nhạc

6

3

NVH

7210204

Chỉ huy

6

4

NVH

7210205

Thanh nhạc

40

5

NVH

7210207

Piano

20

6

NVH

7210208

Biểu diễn nhạc cụ Phương Tây

37

7

NVH

7210209

Nhạc Jazz

16

8

NVH

7210210

Biểu diễn nhạc cụ Truyền thống

15

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT

a.Các thí sinh trước hết phải đủ điều kiện:Tốt nghiệp Trung cấp âm nhạc hoặc có trình độ tương đương Trung cấp âm nhạc. Tốt nghiệp THPT; Bổ túc THPT.

b.Điều kiện xét tuyển môn Ngữ văn:Từ 5,0 điểm trở lên(trường hợp đặc biệt sẽ do Hội đồng tuyển sinh xin ý kiến chỉ đạo của Bộ để quyết định), xét tuyển dựa trên một trong các kết quả sau:

-Điểm trung bình chung môn Ngữ văn trong học bạ (theo quy định của Bộ) của 3 năm học THPT.

Xem thêm: Lời Bài Hát Trong Phim Mắt Biếc Ost), Lời Bài Hát “Từ Đó” Phim Mắt Biếc Như Thế Nào

-Điểm trung bình chung môn Ngữ văn trong 3 năm học cuối trung cấp (theo quy định của Bộ) của chương trình Văn hoá phổ thông hệ TCCN.

-Điểm thi môn Ngữ văn (theo quy định của Bộ) trong kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.

c.Điều kiện tuyển thẳng theo quy chế của Bộ và xét tuyển thẳng theo Đề án

-Theo quy chế của Bộ GD&ĐT đối với các thí sinh đã đoạt giải thưởng tại các cuộc thi âm nhạc Quốc tế. Học viện sẽ xét công nhận các cuộc thi dựa trên tiêu chí và quy mô của cuộc thi mà thí sinh đã đoạt giải thưởng. Thủ tục xét tuyển theo quy chế của bộ GD&ĐT.

-Đối với các thí sinh tốt nghiệp hệ TCCN tại Học viện ANQGVN và đã tốt nghiệp THPT. Trong đó: ngành Piano điểm tốt nghiệp chuyên ngành từ 9.5 điểm trở lên; Tất cả các ngành còn lại điểm tốt nghiệp chuyên ngành từ 9.0 điểm trở lên. Điểm tốt nghiệp các môn thuộc khối Kiến thức âm nhạc bao gồm: Lý thuyết âm nhạc, Hoà âm, Trích giảng âm nhạc, Hình thức âm nhạc, Ký xướng âm, Piano cơ bản (LSC) từ 7.0 điểm trở lên.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển.

a. Mã số trường:NVH

b. Mã số ngành và tổ hợp môn thi kết hợp xét tuyển:

STT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn thi kết hợp xét tuyển

Môn dùng để xét tuyển

Môn thi

1

7210201

Âm nhạc học

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Chuyên ngành (viết tiểu luận).

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc và Ghi âm).

+ Piano cơ bản.

2

7210203

Sáng tác âm nhạc

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Viết sáng tác.

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc và Ghi âm).

+ Piano cơ bản.

3

7210204

Chỉ huy

(02 Chuyên ngành)

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Chỉ huy

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc và Ghi âm)

+ Piano cơ bản.

4

7210205

Thanh nhạc

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Biểu diễn Thanh nhạc

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc và Ghi âm).

5

7210207

Piano

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Biểu diễn Piano

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc).

6

7210208

Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

(16 Chuyên ngành)

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Biểu diễn nhạc cụ

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc).

7

7210209

Nhạc Jazz

(05 Chuyên ngành)

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Biểu diễn nhạc cụ

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc).

8

7210210

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

(07 Chuyên ngành)

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Biểu diễn nhạc cụ

2. Môn cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc).

2.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối từng ngành đào tạo...

a.Hồ sơ bắt buộc gồm:

1.Phiếu đăng ký dự thi đại học năm 2019 (theo mẫu của Học viện)

2.Bản sao có công chứngBằng tốt nghiệp THPT hoặcTHBTđối với các thí sinh tốt nghiệp từ năm 2018 trở về trước

3.Bằng Trung cấp âm nhạc hoặc giấy chứng nhận trình độ tương đương (nếu có)

4.Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với các thí sinh tốt nghiệp năm 2019. Thí sinh sẽ phải nộp bản sao công chứng Bằng tốt nghiệpnăm 2019 ngay sau khi có thông báo thí sinh được nhận bằng tôt nghiệp.

5.Hồ sơchứng nhận ưu tiên (nếu có)

6.2 ảnh chân dung cỡ 3 x 4 (chụp trong vòng 06 tháng)

7.2 phong bì.

Lưu ý:Đối với thí sinhlựa chọn và đăng ký xét tuyển môn Ngữ văn dựa vào điểm trung bình chung trong học bạ hoặc 3 năm học cuối của hệ TCCN. Ngoài hồ sơ bắt buộc nêu trên phảinộp bản saocó công chứnghọc bạTHPT hoặc Bảng điểm môn ngữ văn 3 năm học cuối hệ TCCN

d.Địa điểm:Văn phòng tuyển sinh, Học viện Âm nhạcQuốc gia Việt Nam số 77, phố Hào Nam, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

e.Phương thức nộp hồ sơ:

-Nộp trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh Học viện ANQG Việt Nam

-Gửi chuyển phát nhanh qua bưu điện về: Văn phòng tuyển sinh - Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam, số 77, Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội

2.8Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển

Chính sách ưu tiên theo khu vực, đối tượng được thực hiện theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo.

Thực hiện chế độ tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án của Học viện đã được phê duyệt.

2.9Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

Lệ phí tuyển sinh: thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT về chế độ thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh đại học.Hình thức nộp lệ phí thi có 2 hình thức:

-Trực tiếp tại văn phòng tuyển sinh, Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.

-Chuyển khoản: Số tài khoản 12810000026529 tại ngân hàng BIDV chi nhánh Chương Dương. Học viện Âm nhạc Quốc Gia Việt Nam.

Lưu ý:Không sử dụng hình thức nộp lệ phí thi: chuyển tiền qua Bưu điện.

2.10.Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)

Học phí hệ đại học chính quy: 10.600.000vnd/sinh viên/năm học.

3. Thời gian dự kiến các đợt bổ sung trong năm

3.1 Tuyển sinh bổ sung đợt 1: không tổ chức tuyển sinh bổ sung

3.2 Tuyển sinh bổ sung đợt 2: không tổ chức tuyển sinh bổ sung.

4. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng chính

4.1.Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu

4.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:

-Tổng diện tích đất của trường: 19.589m2

-Tổng diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường: 35.273m2

-Số chỗ ở ký túc xá sinh viên (nếu có): 300

4.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

TT

Tên

Các trang thiết bị chính

Phòng thực hành đa năng

Máy tính có kết nối mạng LAN internet, Đàn Piano, Trống, các dụng cụ âm nhạc truyền thống, các dụng cụ âm nhạc phương tây phục vụ cho việc biểu diễn và học tập của sinh viên.

Phòng hòa nhạc lớn

800 chỗ ngồi, thiết kế hiện đại, cơ sở vật chất đạtchất lượng chuẩn Quốc tế, là sân khấu lớn bậc nhất hiện nay tại Việt Nam